Trong ngành luyện kim tái chế, giá thu mua một kilogam kim loại phế phẩm không được định đoạt ngẫu nhiên mà tính toán nghiêm ngặt dựa trên tỷ lệ thu hồi phôi nguyên chất sau khi trải qua nhiệt độ nung chảy hàng nghìn độ C. Đây là cơ sở cốt lõi giải thích vì sao cùng một khối lượng cân nặng nhưng các dòng phế phẩm nhôm lại có mức giá chênh lệch đáng kể.
Những khối nhôm đặc loại 1 như thanh nhôm đà, tấm nhôm khuôn mẫu dày hoặc dây cáp điện nhôm bóc sạch vỏ gần như không bị cháy hao hụt trong lò hồ quang, tỷ lệ thu hồi phôi đúc thành phẩm đạt từ 90% đến 95%. Nhà máy có thể tái sử dụng ngay để cán tấm hoặc ép định hình mà không tốn nhiều hóa chất khử tạp chất, do đó đơn giá thu mua của nhóm này luôn ở mức đỉnh.
Ngược lại, các loại nhôm máy đúc lốc động cơ, nhôm mỏng lon bia hay phoi bào máy tiện dính đầy dầu làm mát lại có tỷ lệ hao hụt rất cao. Khi đưa vào lò nung, các tạp chất phi kim và cặn dầu sẽ bốc cháy dữ dội tạo thành xỉ xốp nổi trên bề mặt, làm tiêu hao từ 20% đến 45% trọng lượng kim loại thực tế.
Chính vì nguyên lý luyện kim đó, người bán cần tham khảo kỹ bảng giá nhôm phế liệu theo từng phẩm cấp trước khi xuất bán.
Hiểu rõ cơ chế trừ hao hụt xỉ lò giúp doanh nghiệp nắm vững định giá nhôm phế liệu, từ đó chủ động loại bỏ tạp chất sắt, cao su bọc ngoài để bảo toàn giá trị lô hàng, không để đối tác thu mua áp tỷ lệ trừ khống bất hợp lý.
